Ở xưởng sản xuất, đơn hàng, định mức, tồn kho và tiến độ thường được cập nhật bởi nhiều bộ phận. Muốn biết đơn nào có nguy cơ trễ, cần nối được yêu cầu giao hàng với kế hoạch, năng lực công đoạn, vật tư thực có và kết quả sản xuất từng ngày.
- 01Chốt đơnQuy cách và ngày giao
- 02Lập kế hoạchĐịnh mức và công suất
- 03Theo dõiVật tư và công đoạn
- 04Hoàn tấtKiểm tra, nhập kho, giao
Sơ đồ tham khảo; tên trạng thái và trách nhiệm cần được thống nhất theo quy trình của từng đơn vị.
QUY TRÌNH THAM KHẢO
Một luồng vận hành rõ người, rõ việc
- 01
Chuẩn hóa đơn hàng và phiên bản sản phẩm
Ghi mã hàng, quy cách, số lượng, yêu cầu chất lượng, ngày giao và phiên bản bản vẽ hoặc thông số đã chốt. Khi khách thay đổi yêu cầu, lưu phiên bản áp dụng cho từng lệnh để tránh sản xuất theo tài liệu cũ.
- 02
Tính nhu cầu và kiểm tra vật tư
Dựa trên định mức đã xác nhận để tính vật tư cần cho lệnh; đối chiếu tồn sử dụng được, hàng đã đặt và thời gian cung ứng. Các vật tư thay thế phải được người có thẩm quyền duyệt.
- 03
Lập kế hoạch và lệnh sản xuất
Chia khối lượng theo công đoạn, máy hoặc tổ; tính đến ca làm, thời gian chuyển đổi và năng lực thực tế. Ưu tiên được thống nhất giữa đơn cần giao sớm và mức sử dụng nguồn lực.
- 04
Cập nhật sản lượng, lỗi và dở dang
Mỗi công đoạn ghi số lượng đạt, lỗi, chờ xử lý, thời điểm bắt đầu/kết thúc và nguyên nhân dừng khi phù hợp. Tách hàng dở dang khỏi hàng đạt để báo cáo tiến độ phản ánh đúng tình hình.
- 05
Hoàn thành, nhập kho và giao hàng
Đối chiếu số lượng hoàn tất, kết quả kiểm tra, vật tư đã dùng và phần dư. Liên kết thành phẩm với đơn hàng, lịch giao và chứng từ cần thiết theo quy trình nội bộ.
ĐIỂM CẦN THEO DÕI
Chọn số liệu giúp ra quyết định
- Đơn hàng theo hạn giao và công đoạn đang làm.
- Vật tư thiếu, hàng chờ mua và mức tiêu hao so với định mức.
- Sản lượng đạt, lỗi, làm lại và hàng dở dang theo công đoạn.
- Thời gian dừng/chờ và nguyên nhân thường gặp.
- Chênh lệch kế hoạch với thực tế về thời gian, vật tư và giá thành.
LỘ TRÌNH BẮT ĐẦU
Triển khai từ một quy trình nhỏ
- 1Bắt đầu từ một dòng sản phẩm: chốt mã hàng, phiên bản, quy trình và định mức.
- 2Rà danh mục vật tư, đơn vị tính, kho và quy tắc thay thế.
- 3Chọn một lệnh để ghi nhận sản lượng, lỗi và thời điểm qua từng công đoạn.
- 4Đối chiếu báo cáo với sổ theo dõi đang dùng; mở rộng khi dữ liệu đầu vào đủ tin cậy.
CÂU HỎI KHẢO SÁT
Thống nhất trước khi chọn giải pháp
- Ai có quyền thay đổi định mức và phiên bản kỹ thuật?
- Vật tư thay thế cần phê duyệt bởi ai?
- Sản lượng lỗi, làm lại và hao hụt được ghi nhận theo quy ước nào?
- Giá thành cần tính ở mức ước tính, theo lệnh hay theo kỳ kế toán?
BÀI HƯỚNG DẪN THEO CHỦ ĐỀ
Đọc sâu hơn về Quản lý Sản xuất
Chọn một tình huống cụ thể để xem cách tổ chức công việc, dữ liệu và bước kiểm tra.
Lập định mức nguyên vật liệu và kế hoạch sản xuất
Cách nối phiên bản sản phẩm, định mức vật tư, đơn hàng và khả năng cung ứng trước khi phát hành lệnh sản xuất.
Đọc bài viếtTheo dõi tiến độ qua từng công đoạn sản xuất
Cách ghi nhận sản lượng đạt, lỗi, dở dang và thời gian chờ ở từng công đoạn để biết đơn hàng đang vướng ở đâu.
Đọc bài viếtQuản lý tồn kho nguyên vật liệu cho xưởng sản xuất
Cách chuẩn hóa mã vật tư, theo dõi lô và vị trí, cấp phát theo lệnh, kiểm kê và phát hiện nguy cơ thiếu nguyên liệu.
Đọc bài viếtTập hợp chi phí để theo dõi giá thành đơn hàng sản xuất
Khung dữ liệu để tập hợp vật tư, công đoạn và chi phí liên quan; làm rõ giới hạn trước khi coi con số là giá thành kế toán.
Đọc bài viếtTrao đổi quy mô, cách vận hành và ưu tiên để cùng xác định phạm vi phù hợp.